Tu vung trong cong viec 720x405 1

Ngành Nails – Hướng trang trải chi phí cuộc sống của du học sinh và Người Việt!

Nếu bạn muốn có sự chuẩn bị từ VN, qua Canada để làm việc trong ngành nails part time để trang trải chi phí cuộc sống trong lúc đi học thì có thể học trước 1 số từ vựng thường dùng trong ngành.

Tu vung trong cong viec 1024x576 1
Ngành Nails - Hướng trang trải chi phí cuộc sống của du học sinh và Người Việt!

TỪ VỰNG VỀ NAIL

nail polish: sơn móng tay
nail clipper /neil /’klipə/: bấm móng tay
Shape /ʃeip/: hình dáng của móng
square /skweə/: móng vuông
around /ə’raund/: móng tròn trên đầu móng
oval /’ouvəl/: cũng là móng tròn nhưng hơi nhọn hơn
around point /pɔint/: giống oval
cut down /kʌt daun/: cắt ngắn
file /fail/: dũa móng
buff /bʌf/: đánh bóng móng
nail /neil/: móng tay
toe nail /’touneil/: móng chân
manicure /’mænikjuə/: làm móng tay
pedicure /’pedikjuə/: làm móng chân
polish change /’pouliʃ tʃeindʤ/: đổi nước sơn
nail art / neil ɑ:t/, nail design / neil di’zain/: vẽ móng
nail file: dũa móng tay
emery board: tấm bìa cứng phủ bột mài, dùng để giũa móng tay
nail brush: bàn chải chà móng
cuticle cream: kem làm mềm da
cuticle pusher: sủi da (dùng để đẩy phần da dày bám trên móng, để việc cắt da được dễ dàng và nhanh chóng)
cuticle nipper: kềm
nail polish remover: tẩy sơn móng tay

Đây là một số từ và câu nói tiếng Anh, tiếng Mỹ chuyên môn trong ngành nail

Cọ gọi là Brush;
Bột gọi là Powder;
Nước: liquid;
Hủ đựng bột: powder container;
Hủ đựng nước: liquid container;
Thuốc cầm máu: stop-bleeding anticeptic; 
Cục xốp để chà lên móng bột trước khi rửa tay: buffer;
Cây đẩy da: cuticle pusher;
Da chết: cuticle; 
Cái bộ phận bạn cầm trong tay để đi máy gọi là: hand piece;
Cái đầu: diamond để gắn vào: handpiece gọi là: carbide;
Súng để phun (thổi, bắn) mẫu : gun (air brush gun);
Mực : ink;
Hột xoàn: stone hay rhinestone; 
Vòng: loop (khách có thể hiểu chữ ring);
Đồ bỏ vào loop gọi là Charm,
Đồ metal gắn trên móng cũng gọi là charm; 
Keo : glue;
Máy hơ tay: dryer;
Quạt : fan; 
Nước sơn nền : base coat;
Sơn bóng : top coat; 
Kềm cắt da : cuticle nipper HAY cuticle cutter;
Phần dưới da tay: underneath, ví dụ: clean underneath;
Cái kiềm dùng để kẹp, giữ đồ: plier; 
Cọ dùng đắp bột: brush;
Cọ quét bụi: brush
Dầu bôi lên tay khi làm xong: cuticle oil;
Dầu bôi lên cho da mềm ra dễ cắt: citicle softener;
Dây bông gòn: cotton coil;
Bột có thể đục: dark;
Có thể trong: look clear;
Móng có thể giòn: crispy;
Bị mẻ: chip;
Hỏi khách muốn độ dài móng bao nhiêu: how long do you like? Hoặc what’s the length? HAY How about the length?
Khi khách đã làm nail và quay lại sau vài tuần để fill;
Khi làm fill có nhiều chỗ móng bị lift (bung, không còn bám);
Cắt bỏ: cut;
Mài xuống: file it down;
Làm cho đều hay làm  cho giống nhau: make it even;
Đục lỗ : I drill a hole HAY gọi là I make a hole;
Móng chưa khô hoàn toàn: it’s not completely dried HOẶC not totally/ completely dry (but you can go if you want: nhưng có thể đi nếu muốn);
Khô : dry (it’s dry);
Ướt : wet;
Chưa khô, còn ướt: still wet;
Hôi : stink (it stinks HOẶC bad smell);
Nặng mùi quá: it’s smelly
Dùng cọ để vẽ: nail art.
-Cây dũa gọi là emery board, có thể gọi file và động tác dũa là file, ví dụ, file a bit more, don’t file too much at the corner.
-Chào hỏi: Hi, may I help you? Do you like fake nails or manicure or pedicure? (Muốn làm móng giả hay móng tay, móng chân thật) HOẶC : You like manicure? You like acrylic nails? You like pedicure? You like waxing? You like massage? KHÔNG NÊN NÓI : “What do you want?”
-“Sit down, please” HOẶC “Have a seat, please” Để mời khách ngồi vào ghế
-What kind of nails do you like? What kind of service do you like? HỎI KHÁCH MUỐN LOẠI MÓNG GÌ HOẶC KIỂU PHỤC VỤ GÌ
– “Give me your hand, please” nói khách đưa bàn tay cho mình. Trường hợp họ ngồi quá xa bạn khó làm việc có thể yêu cầu: “please move closer” HOẶC “I need your hand closer, please” HAY ” move your chair closer/ a little bit please”. Nêú khách hay cử động đột ngột thì ” don’t move your hand, please” HAY “keep your hand still, please” HAY LÀ “oh, you hand’s shaking too much”.
– “I’d like to have thin nails” HOẶC “Make it thin” (LÀM CHO MÓNG) HOẶC LÀ make it look natural (LÀM CHO GIỐNG TỰ NHIÊN ). DÀY : thick.
– HÌNH DẠNG : shape; MÓNG VUÔNG : square shape; MÓNG TRÒN : round shape. Make it round? Make it square? NỬA VUÔNG NỬA TRÒN : make it half round half square hay móng vuông nhưng tròn ở góc: “make it square with round corner” HOẶC “square and round corner”, HAY LÀ “round but not too round” (TRÒN NHƯNG KHÔNG TRÒN LẮM ).
– Nếu bạn làm việc mạnh bạo có thể khách nói “be gentle, please”, “you are too rough” HAY “be more careful, please”. CŨNG CÓ KHI HỌ RÚT TAY THAN ĐAU : it hurts! HAY THAN NÓNG : it’s hot! HOẶC “you’re killing me!” TRONG TRƯỜNG HỢP ĐÓ BẠN PHẢI NÓI sorry/ I am sorry.
– BẠN CÓ THÊ DÙNG TỪ more VÀ less,CHẲNG HẠN ÍT TRÒN: less round; TRÒN HƠN : more round; more square; more shiny….
– Khi khách yêu cầu bạn làm việc gì nhưng bạn chưa thể làm theo ý khách bạn hãy nói : don’t wory, I will fix it (do it) later ĐỂ KHÁCH AN TÂM . trả lời “i know” (tôi biết rồi) là không đúng vì trong ngành dịch vụ bạn phải trả lời thẳng vào yêu cầu làm hay không làm .Tuy nhiên bạn có thể nói: I know (it) but I will fix it (do it) later for you.
-Bảo khách đi rửa tay : now, wash your hands please (in the back or in the washroom).
-Nước sơn : nail polish, nail color. what color do you want? I do nail polish, I do the design for you, I do air brush.
-Bảo khách nhìn vào pattern ĐỂ CHỌN MẪU SƠN HAY MẪU design: have a look at the pattern.
Làm design cần có mẫu gọi là stencil.
Design Phức tạp gọi là fancy design (CẦN CÓ NHIỀU shot).
Nói với khách móng của họ đã xong: it’s finished HAY it’s done HOẶC you are done;
Sau khi khách đã thanh toán : you can go now;
Could u please pick the color you like ?  Xin hãy chọn màu bạn thích ! 
What kind of nail polish do u like ? Bạn thích loại nước sơn nào ?  Vd có những người thích sơn opi hay sơn gel ? 
How do u like to get nail art ?? Or paint something on your nails ?! Bạn thích vẽ móng như thế nào ?  
Would u like the sparkles of (clear or gloss) ?? Bạn có thích lấp lánh (Kim tuyến) hay sơn bóng hay sơn trong suốt. Câu này giống nhau 

Yeah vậy là xong, trên đây là một số câu thông dụng mà NATrust hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình làm việc.

North America Trust (NATrust) là công ty chuyên tư vấn du học và định cư. Với đội ngũ chuyên gia đã nhiều năm học tập và sinh sống tại Bắc Mỹ. Chúng tôi cam kết sẽ luôn đồng hành và giúp khách hàng có được sự lựa chọn tốt nhất.
———————————-
☎️Hotline: 0932 325 325
?Website: https://natrust.com.vn/
?Email: Info@natrust.com.vn
?Địa chỉ: 105-107 Cô Giang, P.Cô Giang, Q1 TPHCM.

Facebook Comments